Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) là giá trị tiền tệ của thu nhập tính trên mỗi cổ phiếu phổ thông đang lưu hành của một công ty trong một khoảng thời gian xác định, thường là một năm. Đây là một thước đo quan trọng về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, tập trung vào lợi ích của chủ sở hữu công ty (cổ đông), và thường được sử dụng để định giá cổ phiếu.
Tổng quan
Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) là giá trị tiền tệ của thu nhập tính trên mỗi cổ phiếu phổ thông đang lưu hành của một công ty trong một khoảng thời gian xác định, thường là một năm. Đây là một thước đo quan trọng về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, tập trung vào lợi ích của chủ sở hữu công ty (cổ đông), và thường được sử dụng để định giá cổ phiếu. Tại Hoa Kỳ, Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính (FASB) yêu cầu cung cấp thông tin EPS cho bốn danh mục chính của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: hoạt động tiếp tục, hoạt động không tiếp tục, các khoản mục bất thường và lợi nhuận ròng.
Cách tính
Quyền của cổ phiếu ưu đãi có mức ưu tiên cao hơn cổ phiếu phổ thông. Do đó, cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được trừ đi trước khi tính EPS. Khi cổ phiếu ưu đãi có tính chất cộng dồn (tức là cổ tức tích lũy thành khoản phải trả nếu chưa được chi trả trong năm tài chính đã cho), cổ tức hàng năm được khấu trừ bất kể chúng đã được công bố hay chưa. Cổ tức nợ đọng không liên quan khi tính EPS. "Cổ phiếu phổ thông bình quân" trong các công thức dưới đây đề cập đến số lượng bình quân các cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong khoảng thời gian đó.
Công thức cơ bản Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu = lợi nhuận − cổ tức ưu đãi/bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông Công thức lợi nhuận ròng Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu = lợi nhuận ròng − cổ tức ưu đãi/bình quân cổ phiếu phổ thông Công thức hoạt động tiếp tục Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu = lợi nhuận từ hoạt động tiếp tục − cổ tức ưu đãi/bình quân gia quyền cổ phiếu phổ thông
Lợi nhuận pha loãng trên mỗi cổ phiếu
Lợi nhuận pha loãng trên mỗi cổ phiếu (EPS pha loãng) là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của công ty được tính toán bằng cách sử dụng số lượng cổ phiếu đang lưu hành đã pha loãng hoàn toàn (tức là bao gồm tác động của các khoản cấp quyền chọn cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi). EPS pha loãng cho biết kịch bản "tồi tệ nhất", phản ánh việc phát hành cổ phiếu cho tất cả các quyền chọn, chứng quyền và chứng khoán chuyển đổi chưa thực hiện mà có thể làm giảm lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu.
Các phép tính
Việc tính toán EPS pha loãng có sự khác nhau. Morningstar báo cáo EPS pha loãng là "Lợi nhuận/Cổ phiếu $", đây là lợi nhuận ròng trừ đi cổ tức cổ phiếu ưu đãi chia cho số lượng bình quân gia quyền của các cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong năm qua; con số này được điều chỉnh cho các cổ phiếu có tính chất pha loãng. Một số nguồn dữ liệu có thể đơn giản hóa phép tính này bằng cách sử dụng số lượng cổ phiếu đang lưu hành vào cuối kỳ báo cáo. Các phương pháp đơn giản hóa việc tính toán EPS và loại bỏ các giả định không phù hợp bao gồm việc thay thế EPS cơ bản bằng EPS sơ bộ, loại bỏ phương pháp kế toán cổ phiếu quỹ khỏi EPS pha loãng hoàn toàn, loại bỏ bài kiểm tra ba phần trăm đối với việc trình bày kép, và cung cấp thông tin về từng loại chứng khoán có khả năng pha loãng riêng lẻ.
GAAP của Hoa Kỳ
Việc tính toán EPS pha loãng theo GAAP của Hoa Kỳ được mô tả trong Tuyên bố số 128 của Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính (FAS số 128). Mục tiêu của EPS pha loãng là đo lường hiệu quả hoạt động của một công ty trong kỳ báo cáo có tính đến tác động pha loãng của cổ phiếu phổ thông tiềm năng có thể được phát hành bởi công ty. Để tính toán EPS pha loãng, cả mẫu số (cổ phiếu đang lưu hành) và tử số (lợi nhuận) có thể cần phải được điều chỉnh. Cổ phiếu pha loãng: Để tính tổng số lượng cổ phiếu được sử dụng trong phép tính, FASB quy định sử dụng phương pháp cổ phiếu quỹ để tính tác động pha loãng của bất kỳ công cụ nào có thể dẫn đến việc phát hành cổ phiếu, bao gồm:
Quyền chọn cổ phiếu Chứng quyền cổ phiếu Cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi Trái phiếu chuyển đổi Thỏa thuận thanh toán bằng cổ phiếu Quyền chọn bán đã phát hành Cổ phiếu có thể phát hành tùy theo điều kiện Lợi nhuận: Tử số được sử dụng trong việc tính toán EPS pha loãng được điều chỉnh để tính đến tác động mà việc chuyển đổi bất kỳ chứng khoán nào sẽ gây ra đối với lợi nhuận. Ví dụ, tiền lãi sẽ được cộng ngược lại vào lợi nhuận để phản ánh việc chuyển đổi bất kỳ trái phiếu chuyển đổi nào đang lưu hành, cổ tức ưu đãi sẽ được cộng lại để phản ánh việc chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi, và bất kỳ tác động nào của những thay đổi này đối với các khoản mục tài chính khác, chẳng hạn như tiền bản quyền và thuế, cũng sẽ được điều chỉnh. Một cách để xem xét ảnh hưởng của các công cụ có tính pha loãng đối với EPS là suy nghĩ về phương pháp "giả sử", theo nghĩa là "nếu công cụ được chuyển đổi, nó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến EPS?" Ví dụ, giả sử Công ty XYZ có lợi nhuận ròng = $2,000,000, có 50,000 cổ phiếu phổ thông đang lưu hành và $1,000,000 trái phiếu 10%, có thể chuyển đổi thành 50,000 cổ phiếu phổ thông. Tỷ lệ thuế của Công ty XYZ là 25%. EPS cơ bản = $2,000,000/50,000 = $40 EPS pha loãng = ($2,000,000 + (25%*($1,000,000*10%))) / 50,000 + 50,000 = $20.25 Lưu ý rằng ngoài việc tính toán số lượng cổ phiếu phổ thông được thêm vào mẫu số của phương trình EPS, chúng ta cũng cộng ngược lại số thuế đáng lẽ đã bị trừ khỏi lợi nhuận ròng nếu các trái phiếu không được chuyển đổi. Tóm lại, phương pháp "giả sử" rất hữu ích khi xem xét ảnh hưởng của các công cụ pha loãng đối với EPS vì nó giúp chúng ta suy nghĩ về tổng thể tác động thay vì chỉ nghĩ riêng biệt về tử số và mẫu số của phương trình.
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
Theo Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế, lợi nhuận pha loãng trên mỗi cổ phiếu được tính bằng cách điều chỉnh lợi nhuận và số lượng cổ phiếu đối với các tác động của quyền chọn pha loãng và cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tính pha loãng khác. Cổ phiếu phổ thông tiềm năng có tính pha loãng bao gồm:
nợ chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi chuyển đổi chứng quyền cổ phiếu quyền chọn cổ phiếu quuyền mua cổ phiếu chương trình mua cổ phiếu cho nhân viên quyền theo hợp đồng để mua cổ phiếu hợp đồng hoặc thỏa thuận phát hành có điều kiện. Các yêu cầu về lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu của GAAP Hoa Kỳ, FASB ASC 260: EPS, là kết quả của sự hợp tác giữa FASB và IASB nhằm thu hẹp sự khác biệt giữa IFRS và GAAP Hoa Kỳ. Một vài điểm khác biệt vẫn còn tồn tại. Những điểm khác biệt còn lại là kết quả của sự khác biệt trong việc áp dụng phương pháp cổ phiếu quỹ, việc xử lý các hợp đồng có thể được thanh toán bằng cổ phiếu hoặc tiền mặt, và cổ phiếu có thể phát hành tùy theo điều kiện.
Xem thêm
Phân tích tăng trưởng/pha loãng Chứng khoán có tính pha loãng Tỷ lệ P/E Con số dự báo ngầm
Liên kết ngoài
Thông báo thu nhập của các ngân hàng châu Âu[đã xóa liên kết], video Bộ lọc lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu - các số liệu từ báo cáo tài chính chính thức Công cụ tính tỷ lệ giá trên thu nhập
Những người đóng góp Wikipedia · Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu · phiên bản 1372026125 · CC BY-SA 4.0 · Đã trích xuất văn bản và điều chỉnh định dạng; thẻ dựa trên các chủ đề liên kết.